Nghị định này quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt thuộc chương trình, dự án mua sắm, đầu tư xây dựng đường sắt sử dụng ngân sách nhà nước, không bao gồm ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Tiêu chí lựa chọn nhà
cung cấp
Nghị định quy định nhà
cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt phải đáp ứng đồng thời 08 tiêu
chí sau:
1. Có chức năng, nhiệm vụ
đối với tổ chức hoặc đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động đối với
doanh nghiệp phù hợp với nhiệm vụ được giao, đặt hàng.
2. Không đang trong quá
trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp
luật về phá sản.
3. Về năng lực tài
chính:
a) Giá trị tài sản ròng
của nhà cung cấp trong năm tài chính gần nhất phải không âm; có đủ năng lực về
khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác đủ để
thực hiện nhiệm vụ được giao, đặt hàng;
b) Có doanh thu bình
quân hằng năm của 03 năm tài chính gần nhất có giá trị tối thiểu là 8.000 tỷ đồng
đối với doanh nghiệp thành lập từ 03 năm trở lên hoặc có vốn điều lệ tối thiểu
là 3.000 tỷ đồng đối với doanh nghiệp thành lập dưới 03 năm;
c) Đối với nhà cung cấp
có vốn đầu tư nước ngoài thì phải bảo đảm có ít nhất một nhà đầu tư trong nước
sở hữu trên 35% vốn điều lệ.
4. Về cơ sở vật chất: có
đủ năng lực về nhà xưởng, kho, bãi, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục
vụ sản xuất, thử nghiệm bảo đảm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt
hàng, trong đó ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu
và phát triển dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện đại, phù hợp với nhiệm
vụ được giao hoặc đặt hàng.
5. Về năng lực nhân sự:
có đủ đội ngũ nhân sự, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực
quản lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề bảo đảm đáp ứng
yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng.
6. Về năng lực, kinh
nghiệm thực hiện nhiệm vụ:
a) Có giải pháp kỹ thuật,
quy trình sản xuất, công nghệ tiên tiến, có khả năng tùy chỉnh, thay đổi; có
cam kết và có kế hoạch cụ thể thực hiện nội địa hóa sản phẩm, bảo đảm tỷ lệ nội
địa hóa tăng dần theo thời gian, phù hợp với lộ trình công bố của Bộ Công
Thương;
b) Đã thực hiện ít nhất
một nhiệm vụ hoặc dự án trong lĩnh vực tương tự hoặc chứng minh kinh nghiệm hoạt
động trong lĩnh vực, ngành nghề cung cấp dịch vụ, hàng hóa tương tự hoặc có thỏa
thuận hợp tác với đối tác có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa
công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng. Trường hợp đối tác là tổ chức, doanh
nghiệp nước ngoài phải có cam kết chuyển giao công nghệ toàn bộ hoặc một phần
cho nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Có năng lực, kế hoạch
nhận chuyển giao công nghệ để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa
công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng;
d) Có cam kết bảo đảm
hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ; có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu
của nhiệm vụ được giao, đặt hàng;
đ) Có chính sách bảo
hành, bảo trì, hỗ trợ khách hàng rõ ràng và lâu dài.
7. Về chất lượng sản phẩm:
phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu cơ quan giao nhiệm vụ,
đặt hàng; có quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm; có chứng nhận hợp chuẩn,
chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa đã từng sản xuất) hoặc cam kết cung cấp chứng
nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy khi bàn giao sản phẩm (đối với hàng hóa sản
xuất lần đầu) phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ
quan giao nhiệm vụ, đặt hàng do tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó chi phí thử nghiệm, chứng
nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và các chi phí khác có liên quan do nhà cung
cấp chi trả.
8. Về chi phí và giá cả:
bảo đảm giá cả cạnh tranh, công khai, minh bạch và không vượt dự toán dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trình tự thực hiện
giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
1. Căn cứ quy mô, tính
chất dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt của chương trình, dự án, chủ đầu
tư chương trình, dự án tổ chức lập, trình người quyết định đầu tư chương trình,
dự án phê duyệt kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa
công nghiệp đường sắt.
2. Kế hoạch giao nhiệm vụ,
đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm: tên nhiệm vụ;
tên cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; đơn giá, giá đặt hàng trong trường hợp đặt
hàng (nếu có) hoặc dự toán kinh phí; hình thức thực hiện; thời gian tổ chức lựa
chọn nhà cung cấp; thời gian cung cấp dịch vụ, hàng hóa, trong đó:
a) Tên nhiệm vụ phải thể
hiện tính chất, nội dung và phạm vi cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt. Trường hợp nhiệm vụ gồm nhiều phần riêng biệt, cần nêu tên phần nhiệm vụ
tương ứng và nội dung cơ bản của từng phần.
b) Dự toán kinh phí là
toàn bộ chi phí để thực hiện việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường
sắt, đã bao gồm chi phí dự phòng, thuế, phí, lệ phí, xác định trong tổng kinh
phí của chương trình, tổng mức đầu tư của dự án được lập, phê duyệt theo quy định
của pháp luật về đường sắt, pháp luật về xây dựng, Nghị quyết của Quốc hội và
pháp luật khác có liên quan.
c) Hình thức thực hiện:
mỗi dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt phải xác định cụ thể hình thức thực
hiện là giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng.
d) Thời gian tổ chức lựa
chọn nhà cung cấp bao gồm: thời gian nhà cung cấp nộp hồ sơ đề xuất; thời gian
đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp; thời gian xử lý tình huống (nếu có); thời gian
thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp.
đ) Thời gian cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được tính từ ngày quyết định giao nhiệm vụ
hoặc hợp đồng đặt hàng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành cung cấp dịch
vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt, không bao gồm thời gian bảo hành (nếu có).
3. Căn cứ kế hoạch giao
nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có
thẩm quyền phê duyệt:
Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt
hàng xác định nội dung nhiệm vụ giao hoặc đặt hàng và yêu cầu cụ thể đối với từng
tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này; gửi
hồ sơ yêu cầu đến một nhà cung cấp dự kiến được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng. Ưu
tiên gửi hồ sơ yêu cầu đến nhà cung cấp có quyền sở hữu trí tuệ đối với dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt hoặc đã thực hiện hoàn thành cung cấp dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt có tính chất tương tự, quy mô tương đương hoặc lớn
hơn so với nhiệm vụ xem xét giao hoặc đặt hàng.(*)
Nhà cung cấp lập, gửi một
bộ hồ sơ đề nghị tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt đến
cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng.
Hồ sơ gồm: văn bản đề
nghị tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt (trong đó có cam
kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp đối với các hồ
sơ, tài liệu cung cấp); hồ sơ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí
theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quy định tại (*); các tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
4. Cơ quan giao nhiệm vụ,
đặt hàng thành lập Hội đồng thẩm định lựa chọn nhà cung cấp như sau:
Thành phần Hội đồng: Chủ
tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; các thành viên Hội
đồng do cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định, trong đó phải có đại diện Bộ
Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ;
Nhiệm vụ của Hội đồng:
kiểm tra năng lực của nhà cung cấp, kiến nghị cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng
quyết định việc lựa chọn nhà cung cấp.
5. Cơ quan giao nhiệm vụ,
đặt hàng quyết định giao nhiệm vụ đối với nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp
trực thuộc hoặc thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng với nhà cung cấp là tổ chức,
doanh nghiệp Việt Nam được lựa chọn hoặc chỉ định.
6. Trường hợp Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ chỉ định nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt
phục vụ chương trình, dự án đường sắt, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng quyết định
giao nhiệm vụ hoặc thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng theo quy định tại khoản
1, khoản 2 và khoản 5 nêu trên.
Theo
BCP
